Chi nhánh hay cơ sở kinh doanh, đâu mới là sự lựa chọn tối ưu nhất?

Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại và Dịch Vụ Siêu Việt đang phân vân giữa việc lựa chọn mở rộng kinh doanh bằng việc mở thêm chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc thành lập cơ sở kinh doanh khác, nên đã nhờ Công ty Cổ phần Thuế Kế toán Luật Việt Á tư vấn để đưa ra quyết định tốt nhất. Đấy không chỉ là thắc mắc của một doanh nghiệp mà là của rất nhiều doanh nghiệp hiện nay. Vậy quyết định nào là sự lựa chọn tối ưu nhất, tiết kiệm chi phí nhất cho một doanh nghiệp?

Chi nhánh hay cơ sở kinh doanh, đâu mới là sự lựa chọn tối ưu nhất?

Chi nhánh hay cơ sở kinh doanh, đâu mới là sự lựa chọn tối ưu nhất?

Vâng! Để giải quyết được vấn đề của doanh nghiệp tư nhân Siêu Việt đưa ra, thì trước tiên cần phân biệt giữa chi nhánh hạch toán phụ thuộc và cơ sở kinh doanh khác nhau như thế nào? Rồi từ đó đưa ra quyết định nào là tốt nhất cho doanh nghiệp.

Khoản 1, Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”. Mọi phát sinh doanh thu, chi phí của chi nhánh sẽ được hạch toán vào công ty mẹ và mỗi năm doanh nghiệp chỉ cần đóng thêm 1,000,000 đồng/ năm cho mỗi chi nhánh.

Còn cơ sở kinh doanh là một hình thức kinh doanh độc lập với doanh nghiệp, nên cơ sở phải đóng 3 loại thuế: Lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Lệ phí môn bài

– Kể từ ngày 01/01/2017 trở đi mức thuế môn bài sẽ thay đổi theo thông tư số 302/2016/TT-BTC như sau:

Doanh thu bình quân năm Mức lệ phí môn bài cả năm Bậc
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm Bậc 1
Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm Bậc 2
Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm Bậc 3

– Doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh mới kinh doanh thì mức lệ phí môn bài là mức Doanh thu của năm tính thuế ước tính theo quy định pháp luật của luật thuế thu nhập cá nhân.

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Theo điều 2, điều 3 thông tư số 92/2015/TT-BTC, thì nộp thuế theo phương thức thuế khoán. Và căn cứ tính thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế ước tính và tỷ lệ tính thuế trên doanh thu.

a. Doanh thu tính thuế

– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

– Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn

b. Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%

c. Xác định số thuế phải nộp của cơ sở

Số thuế GTGT phải nộp= Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp= Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN.

Sau khi được tư vấn làm rõ về những vấn đề xoay quanh các thủ tục, số thuế, mức thuế phải nộp giữa chi nhánh và cơ sở kinh doanh thì có thể thấy rõ việc thành lập chi nhánh là tốt nhất, tối ưu hoá thuế cho doanh nghiệp, nhưng vẫn đảm bảo những yêu cầu cần thiết đề ra của chủ doanh nghiệp tư nhân đề ra.